Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT số 2 Nghĩa Hành - Quảng Ngãi
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GDCD 10

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thj Khánh Lâm
Ngày gửi: 14h:10' 18-03-2012
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 518
Người gửi: Lương Thj Khánh Lâm
Ngày gửi: 14h:10' 18-03-2012
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 518
Số lượt thích:
0 người
Phần thứ nhất:
CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC.
Bài 1 - Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Bài 2 - Thế giới vật chất tồn tại khách quan
Bài 3 - Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Bài 4 - Nguồn gốc vận động. phát triển của sự vật và hiện
Bài 5 - Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
Bài 6 - Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
Bài 7 - Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Bài 8 - Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Bài 9 - Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội
Phần thứ hai:
CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC
Bài 10 - Quan niệm về đạo đức
Bài 11 - Một số phạm trù cơ bản của đạo đức
Bài 12 - Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình
Bài 13 - Công dân với cộng đồng
Bài 14 - Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Bài 15 - Công dân với những vấn đề toàn cầu
Bài 16 - Tự hoàn thiện bản thân
PHẦN THỨ NHẤT
CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
Năm học: 2011 – 2012
Học kỳ: I
Tuần thứ: 1
BÀI 1:
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (2 TIẾT)
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được chức năng TGQ, PPL của triết học.
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL
biện chứng.
- Nêu được CN duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa CN duy duy vật và PPL biện chứng
2. Về kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức của bài học để xem xét, lí giải một số sự vật, hiện tượng, quá trình thông thường trong học tập và cuộc sống.
3. Về thái độ:
- Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Giới thiệu bài (2’)
* Bằng PP đàm thoại, GV yêu cầu HS phát biểu:
“Ở cấp II, môn GDCD đã giúp em tìm hiểu về những vấn đề gì?”
GV: Ở cấp II, môn GDCD đã giúp các em tìm hiểu những mối quan hệ giữa chính mình với mình, giữa bản thân với người khác, với công việc, với môi trường sống, với nhà nước, với dân tộc, tổ quốc, với nhân loại…Và để giải quyết những mối quan hệ này phải phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Thế giới quan: Quan niệm của chúng ta về các sự việc
- PPluận: Cách giải quyết của ta về các mối quan hệ
* GV vừa giảng giải vừa vẻ ở bảng đen mô hình sau:
Vậy TGQ là gì, PPL là gì, vai trò của nó như thế nào, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề này
1. Tiến trình tổ chức tiết học 1:
Hoạt động của Thầy và Trò
Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1: (7’)
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC”
I. Triết học và vai trò của triết học
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 1, phần a của “NỘI DUNG BÀI HỌC” và trả lời lần lượt các câu hỏi.
GV: Nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung
Kết luận
* GV cần giải thích cho HS hiểu đối tượng nghiên cứu của Triết học khác với các bộ môn khoa học khác, nó bao trùm tất cả các môn khoa học, nó nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.
Sau khi nghiên cứu mục 1 phần a, HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Đối tượng nghiên cứu của các môn Hóa học, Sử học, Toán học,Văn học, ...là gì?
2. Môn học nào nghiên cứu những quy luật chung nhất ?
3. Vậy triết học là gì?
1. Triết học:
- Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong
CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC.
Bài 1 - Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Bài 2 - Thế giới vật chất tồn tại khách quan
Bài 3 - Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Bài 4 - Nguồn gốc vận động. phát triển của sự vật và hiện
Bài 5 - Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
Bài 6 - Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
Bài 7 - Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Bài 8 - Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Bài 9 - Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội
Phần thứ hai:
CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC
Bài 10 - Quan niệm về đạo đức
Bài 11 - Một số phạm trù cơ bản của đạo đức
Bài 12 - Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình
Bài 13 - Công dân với cộng đồng
Bài 14 - Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Bài 15 - Công dân với những vấn đề toàn cầu
Bài 16 - Tự hoàn thiện bản thân
PHẦN THỨ NHẤT
CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
Năm học: 2011 – 2012
Học kỳ: I
Tuần thứ: 1
BÀI 1:
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (2 TIẾT)
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được chức năng TGQ, PPL của triết học.
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL
biện chứng.
- Nêu được CN duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa CN duy duy vật và PPL biện chứng
2. Về kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức của bài học để xem xét, lí giải một số sự vật, hiện tượng, quá trình thông thường trong học tập và cuộc sống.
3. Về thái độ:
- Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Giới thiệu bài (2’)
* Bằng PP đàm thoại, GV yêu cầu HS phát biểu:
“Ở cấp II, môn GDCD đã giúp em tìm hiểu về những vấn đề gì?”
GV: Ở cấp II, môn GDCD đã giúp các em tìm hiểu những mối quan hệ giữa chính mình với mình, giữa bản thân với người khác, với công việc, với môi trường sống, với nhà nước, với dân tộc, tổ quốc, với nhân loại…Và để giải quyết những mối quan hệ này phải phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Thế giới quan: Quan niệm của chúng ta về các sự việc
- PPluận: Cách giải quyết của ta về các mối quan hệ
* GV vừa giảng giải vừa vẻ ở bảng đen mô hình sau:
Vậy TGQ là gì, PPL là gì, vai trò của nó như thế nào, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề này
1. Tiến trình tổ chức tiết học 1:
Hoạt động của Thầy và Trò
Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1: (7’)
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC”
I. Triết học và vai trò của triết học
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 1, phần a của “NỘI DUNG BÀI HỌC” và trả lời lần lượt các câu hỏi.
GV: Nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung
Kết luận
* GV cần giải thích cho HS hiểu đối tượng nghiên cứu của Triết học khác với các bộ môn khoa học khác, nó bao trùm tất cả các môn khoa học, nó nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.
Sau khi nghiên cứu mục 1 phần a, HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Đối tượng nghiên cứu của các môn Hóa học, Sử học, Toán học,Văn học, ...là gì?
2. Môn học nào nghiên cứu những quy luật chung nhất ?
3. Vậy triết học là gì?
1. Triết học:
- Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong
 






Các ý kiến mới nhất