Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT số 2 Nghĩa Hành - Quảng Ngãi

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GDCD 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thj Khánh Lâm
    Ngày gửi: 14h:35' 18-03-2012
    Dung lượng: 783.0 KB
    Số lượt tải: 183
    Số lượt thích: 0 người
    Năm học: 2011 - 2012
    Học kỳ: I
    Tuần thứ: 1
    Bài 1
    PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI .
    
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    1.Về kiến thức:
    - Nêu được khái niệm, bản chất của PL ; mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.
    - Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội.
    2.Về kiõ năng:
    - Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật.
    3.Về thái độ:
    - Có ý thức tôn trọng pháp luật ; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật.
    II. NỘI DUNG :
    Trọng tâm:
    - Khái niệm pháp luật (bao gồm định nghĩa pháp luật , các đặc trưng của pháp luật).
    - Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật.
    - Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị và đạo đức.
    - Vai trò của pháp luật đối với Nhà nư ớc, xã hội và mỗi công d ân.
    III. PHƯƠNG PHÁP :
    Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
    IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    - Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
    - Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
    V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
    1. Ổn định tổ chức lớp :
    2. Giảng bài mới:
    GV cho HS xem một đoạn phim về tình hình trật tự, an toàn giao thông ở nước ta hiện nay rất phức tạp. Từ đó giúp HS thấy được sự cần thiết của pháp luật trong đời sống. Giới thiệu bài học.
    T/g
    Phần làm việc của Thầy và Trò
    Nội dung bài học
    
    
    Tiết 1: I.- Khái niệm pháp luật
    1.- Pháp luật là gì?
    GV hỏi:
    ­ Em hãy kể tên một số luật mà em đã được biết . Những luật đó do cơ quan nào ban hành ­ Việc ban hành luật đó nhằm mục đích gì? ­Nếu không thực hiện PL có sao không?
    HS trả lời.
    GV giảng:
    Hiện nay, nhiều người vẫn thường nghĩ rằng pháp luật chỉ là những điều cấm đoán….
    Pháp luật không phải chỉ là những điều cấm đoán, mà pháp luật bao gồm các quy định về : - Những việc được làm.
    - Những việc phải làm. - Những việc không được làm.
    VD: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quay định của pháp luật đồng thời có nghĩa vụ nộp thuế.
    GV nhấn mạnh: Pháp luật là những quy tắc xử sự chung áp dụng cho mọi đối tượng và chỉ có nhà nước mới được phép ban hành.
    2.- Các đặc trưng của pháp luật
    a.- Tính quy phạm phổ biến
    GV hỏi : Thế nào là tính quy phạm phổ biến của pháp luật? Tìm ví dụ minh hoạ

    HS trả lời.
    GV giảng:
    Nói đến pháp luật là nói đến những quy phạm của nó, những quy phạm này có tính phổ biến.
    Tính quy phạm : những nguyên tắc, khuôn mẫu, quy tắc xử sự chung.
    Tuy nhiên, trong xã hội không phải chỉ pháp luật mới có tính quy phạm. Ngoài quy phạm pháp luật, các quan hệ xã hội còn được điều chỉnh bởi các quy phạm xã hội khác như quy phạm đạo đức, quy phạm tập quán, tín điều tôn giáo.
    Nhưng khác với quy phạm xã hội, quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung có tính phổ biến.
    GV hỏi: Tại sao nói, pháp luật có tính quy phạm phổ biến ?
    HS trả lời.
    GV giảng:
    Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự, là những khuôn mẫu, được áp dụng ở mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi mối quan hệ xã hội.
    Ví dụ : Pháp luật giao thông đường bộ quy định : Cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ngược chiều của đường một chiều.

    b.- Tính quyền lực, bắt buộc chung

    GV hỏi: Tại sao PL mang tính quyền lực, bắt buộc chung? Ví dụ minh hoạ.

    HS trả lời.
    GV giảng:
    Trong XH có phân chia thành giai cấp và các tầng lớp XH khác nhau đều luôn tồn tại những lợi ích khác nhau, thậm chí đối kháng nhau. Nhà nước với tư cách là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị để thực hiện các chức năng quản lí nhằm duy trì trật tự xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội.
     
    Gửi ý kiến