Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THPT số 2 Nghĩa Hành - Quảng Ngãi

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC - LỚP 10 (mới theo PPCT chuẩn, giảm tải của Bộ DG-ĐT năm 2011)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thj Khánh Lâm
    Ngày gửi: 20h:25' 09-09-2013
    Dung lượng: 160.5 KB
    Số lượt tải: 149
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT SỐ 2 NGHĨA HÀNH
    TỔ: SỬ - ĐỊA – GDCD KẾ HOẠCH DẠY HỌC
    QUẢNG NGÃI MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN.
    ----(((----
    LỚP 10:

    1. Kế hoạch này được xây dựng chỉnh sửa giảm tải của Bộ GD-ĐT trên phân phối chương trình: chuẩn.
    2. 2. Cả năm: 37 tuần (35 tuần) Học kì I: 19 tuần (18 tiết); Học kỳ II: 18 tuần (17 tiết).
    3. Theo chuẩn KT- KN của môn học.
    4. Mục tiêu chi tiết , lịch trình chi tiết.
    HỌC KỲ I
    Tuần
    Tiết
    Tên bài học
    Chuẩn kiến thức
    Chuẩn kỹ năng
    Thái độ
    Phương pháp DH
    Phương tiện DH
    Tài liệu tham khảo
    Nội dung tích hợp
    
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    (5)
    (6)
    (7)
    (8)
    (9)
    (10)
    
    

    I






    II
    T1: đơn vị KT 1a, b.


    T2: đơn vị KT 1c, 2.

    Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
    - Nhận biết được mối quan hệgiữa Triết học và các môn khoa học cụ thể.
    - Hiểu vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học.
    - Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong triết học.
    - So sánh phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình.
    - Phân biệt sự giống nhau, khác nhau giữa tri thức khoa học và tri thức khoa học chuyên ngành.
    - Biết nhận xét những biểu hiện duy tâm, duy vật trong dời sống.
    - Lưu ý: (Mục 2 không phân tích chỉ nêu kết luận : Chủ nghĩa DVBC là sự thống nhất...TGQDVBC & PPLBC)
    - Câu 1, 2 phần câu hỏi & BT ko yêu cầu HS trả lời.)
    - Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học.
    - Phê phán Triết học duy tâm, cảm nhận được Triết học là cần thiết.
    - Giảng giải, vấn đáp, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
    - Thảo luận nhóm, giải quyết bài tập.
    - Bảng so sánh về đối tượng nghiên cứu của triết học và KH cụ thể.
    - Bảng so sánh quan điểm thế giới quan duy vật và duy tâm.
    - Máy chiếu (nếu có ĐK).
    - Giấy Ao, bút dạ, keo dán.
    - Sách
    GDCD 10, sách GV.
    - Lịch sử triết học.
    - Mác-Ăng ghen toàn tập; Lê nin toàn tâp; kho tàng thần thoại Việt Nam.
    
    
    
    III








    IV
    
    T3: đơn vị KT 1a, b, c


    T4: đơn vị KT 2a, b,

    Bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
    - Hiểu rõ khái niệm vận động, phát tiển .
    - Nhận thức được vận động là phương pháp tồn tại của sự vật hiện tượng.
    - Nhận thức được phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng.
    - Phân loại được các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.
    - Giải thích được SV-HT đều vận động có thể bằng hình thức này hoặc hình thức khác.
    - Xem xét sv-ht trong sự vận động không ngừng phát triển của chúng.
    - Khắc phục quan điểm cứng nhắc và thái độ thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể.
    - Giảng giải, đàm thoại ; đặt và giải quyết vấn đề.
    - Kích thích tư duy. 
    Bảng sơ đồ các chiều hướng của sự vận động ; các hình thức vận động cơ bản.
    - Tranh, phim minh họa.
    - Máy chiếu (nếu có ĐK).
    - Giấy Ao, bút dạ, keo dán.
    - Sách GDCD 10, sách GV.
    - Sách bài tập thực hành.
    - Bài tập trắc nghiệm.
    














    
    

    V






    VI
    T5: đơn vị KT 1a, b, c



    T6 : đơn vị KT 2a, b

    Bài 4: Nguồn gốc vận động phát triển của sự vật hiện tượng.
    - Nhận biết được kết cấu của một mâu thuẫn.
    - Hiểu rõ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của SV-HT.
    - Vận dụng được khái niệm khi phân tích một sv, ht
     
    Gửi ý kiến